I. Tóm tắt lí thuyết

Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.

Mỗi vế của câu ghép thường có cấu tạo như một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác, được nối với các vế câu khác bằng những từ chỉ quan hệ hoặc một dấu câu.

Ví dụ: + Mùa xuân đã về, trăm hoa đua nở.

+ Lớp 5A quét sân, lớp 5B nhổ cỏ còn lớp 5C đang tưới cây.

+ Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

+ Kia là những mái nhà; đây là mái đình; kia nữa là sân phơi.

+ Vì trời mưa to nên đường làng ngập úng.

Trong một số câu ghép, một trong các vê câu có thể bị lược bỏ bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ (Những bộ phận này có thể khôi phục lại được).

Ví dụ: + Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.

Khôi phục: Nếu tôi là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.

+ Vì dế mèn tập tành đều đặn nên rất khoẻ.

Khôi phục: Vì dế mèn tập tành đều đặn nên dế mèn rất khoẻ.

+ Không những học giỏi mà Lan còn hay giúp đỡ bạn bè.

Khôi phục: Không những Lan học giỏi mà Lan còn hay giúp đỡ bạn bè.

+ Tuy học giỏi nhưng bạn ấy không kiêu ngạo.

Khôi phục: Tuy bạn ấy học giỏi nhưng bạn ấy không kiêu ngạo.

II.     Ví dụ về các dạng bài

Ví dụ 1: Nêu mối quan hệ giữa các vế câu trong các câu ghép sau:

a. Thầy cô nhắc nhở nhiều mà bạn ấy không nghe lời.

b. Đường gập ghềnh khó đi khiến anh ấy suýt ngã mấy lần.

c. Cậu ấy mà chịu khó, chắc sẽ học rất giỏi.

d. Lan vừa thông minh, bạn ấy lại rất chăm chỉ.

e. Bởi nhà quá nghèo mà cậu ấy phải bỏ học.

g. Dù khó khăn đến đâu, con cũng phải ra sức học tập.

Trả lời:

a. Quan hệ tương phản. (thay bằng nhưng).

b. Quan hệ nguyên nhân – kết quả. (thay khiến bằng nên).

c. Quan hệ giả thiết – kết quả. (Nếu cậu ấy chịu khó học thì sẽ học giỏi).

d. Quan hệ tăng tiến. (Lan không chỉ thông minh mà còn rất chăm chỉ).

e. Quan hệ nguyên nhân – kết quả. (thay bằng nên).

g. Quan hệ giả thiết – kết quả. (Nếu có khó khăn thì con cũng phải học).

Ví dụ 2: Viết 2 câu ghép với mỗi vế câu sau đây:

a. Thời tiết thuận lợi ….…..

b. ….….. bạn ấy luôn đi học đúng giờ.

c. Hoa học rất giỏi ….…..

d. ….….. tôi luôn nhớ đến ngôi trường.

Trả lời:

a. Thời tiết thuận lợi nên cây cối rất tốt.

Thời tiết thuận lợi thì bà con nông dân sẽ được mùa.

b. Tuy nhà xa nhưng bạn ấy luôn đi học đúng giờ.

Vì là lớp trưởng nên bạn ấy luôn đi học đúng giờ.

c. Hoa học rất giỏi, không những thế hạn còn rất chăm chỉ.

Hoa học rất giỏi vì bạn ấy có phương pháp học tập tốt.

d. Dù có đi đâu xa tôi luôn nhớ đến ngôi trường.

Ngôi trường đã để lại nhiều kỉ niệm vì vậy tôi luôn nhớ đến ngôi trường.

Ví dụ 3: Khôi phục lại các bộ phân bị lược bỏ trong mỗi câu ghép sau đây:

a. Dù không đạt giải nhưng cô đã khiến khán giả rất khâm phục.

b. Cậu ấy rất còi mặc dù rất chăm chỉ tập luyện.

c. Vì Hoa chăm chỉ học tập nên học rất giỏi.

d. Vì là con một trong gia đình nên bố mẹ rất chiều chuộng Nam.

e. Nếu Huy học giỏi thì sẽ được bố cho đi thăm Lăng Bác.

g. Nếu không mưa thì lớp tôi sẽ tổ chức đi thăm quan.

h. Không chỉ xinh đẹp mà cô ấy còn rất thông minh và duyên dáng

i. Ngôi nhà đó không chỉ to mà còn rất sang trọng.

Trả lời:

a. Dù không đạt giải nhưng cô đã khiến khán giả rất khâm phục.

b. Cậu ấy rất còi mặc dù cậu ấy rất chăm chỉ tập luyện.

c. Vì Hoa chăm chỉ học tập nên Hoa học rất giỏi.

d. Vì Nam là con một trong gia đình nên bố mẹ rất chiều chuộng Nam.

e. Nếu Huy học giỏi thì Huy sẽ được bố cho đi thăm Lăng Bác.

g. Nếu trời không mưa thì lớp tôi sẽ tổ chức đi thăm quan.

h. Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà cô ấy còn rất thông minh và duyên dáng.

i. Ngôi nhà đó không chỉ to mà ngôi nhà đó còn rất sang trọng.

Ví dụ 4: Viết lại các câu sau thành các câu ghép:

a. Khi ông mặt trời thức dậy, mẹ đưa em đến trường.

b. Trên mặt nước phẳng lặng như gương, những con chim biển chao liệng.

c. Chưa sáng rõ, mọi người đã ra đồng làm việc.

d. Các lớp hăng hái phấn đấu để các thầy cô phấn khởi tự hào.

e. Vừa về đến nhà thì trời đổ mưa.

g. Trong căn phòng rộng rãi, Huy say sưa học bài.

Trả lời:

a. Ông mặt trời thức dậy, mẹ đưa em đến trường.

b. Mặt nước phẳng lặng như gương, những con chim biển chao liệng.

c. Trời chưa sáng rõ, mọi người đã ra đồng làm việc.

d. Các lớn hăng hái phấn đấu khiến các thầy cô phấn khởi tự hào.

e. Tôi vừa về đến nhà thì trời đổ mưa.

g. Căn phòng rộng rãi, Huy say sưa học bài.

Ví dụ 5: Chọn quan hệ từ thay cho các dấu câu trong các câu ghép sau:

a. Mặt trời lên, sương tan dần.

b. Mẹ đang đun bếp, em đang quét sân, bố đang chăm cây.

c. Trời mưa to, mấy đứa trẻ vẫn đang nô ngoài sân.

d. Tiếng còi vang lên:  trận đấu bắt đầu.

e. Kia là những mái nhà; đây là mái đình; kia nữa là sân phơi.

g. Trời rét đậm, mấy cây đào không thể ra hoa được.

h. Cảnh tượng xung quanh tôi đang thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

i. Màu trắng ấy càng ngắm càng ưa nhìn; những hạt cát của điệp trắng nhấp nhánh.

Trả lời:

a. Mặt trời lên và (rồi) sương tan dần.

b. Mẹ đang đun bếp em đang quét sân còn bố đang chăm cây.

c. Trời mưa to mấy đứa trẻ vẫn đang nô ngoài sân.

d. Tiếng còi vang lên và (rồi) trận đấu bắt đầu.

e. Kia là những mái nhà còn đây là mái đình kia nữa là sân phơi.

g. Trời rét đậm nên mấy cây đào không thể ra hoa được.

h. Cảnh tượng xung quanh tôi đang thay đổi lớn hôm nay tôi đi học.

i. Màu trắng ấy càng ngắm càng ưa nhìn do những hạt cát của điệp trắng nhấp nhánh.

Ví dụ 6: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn phía dưới điền vào chỗ chấm và cho biết đoạn văn sau khi điền có những câu ghép nào:

Ánh sáng chan hoà ….….. vạn vật đầy tin tưởng. Nhựa ngọt, mùi thơm, khí ẩm, cuộc sống tràn trề ….….. có cát ….….. không có một vết bùn, ….….. có mưa ….….. không có bụi trên lá. Cây cỏ vừa tắm gội xong, trăm thức nhung gấm, bạc, vàng bày lên trên cành hoa không một tí bụi. Thật là giàu sang ….….. cũng thật là trinh bạch. Cành vườn là cánh vắng lặng cửa thiên nhiên tràn ngập hạnh phúc, vắng lặng thần tiên, vắng lặng ….….. dung hoà với nghìn thứ âm nhạc, có chim gù, có ong vo ve, có gió hồi hộp dưới lá.

(nhờ, nên, mà, làm cho)

(Theo Vích-To Huy-Gô)

Trả lời:

Ánh sáng chan hoà làm cho vạn vật đầy tin tưởng. Nhựa ngọt, mùi thơm, khí ẩm, cuộc sống tràn trề. Nhờ có cát nên không có một vết bùn, nhờ cỏ mưa nên không có bụi trên lá. Cây cỏ vừa tắm gội xong, trăm thức nhung gấm, bạc, vàng bày lên trên cành hoa không một tí bụi. Thật là giàu sang cũng thật là trinh bạch. Cảnh vườn là cánh vắng lặng của thiên nhiên tràn ngập hạnh phúc. Vắng lặng thần tiên, vắng lặng dung hòa với ngàn thứ âm nhạc, có chim gù, có ong vo ve, có gió hồi hộp dưới lá.

– Có 3 câu ghép trong đoạn văn trên đó là:

+ Ánh sáng chan hoà làm cho vạn vật đầy tin tưởng.

+ Cây cỏ vừa tắm gội xong, trăm thức nhung gấm, bạc, vàng bày lên trên cành hoa không một tí bụi.

+ Thật là.giàu sang cũng thật là trinh bạch.

Ví dụ 7: Đặt các câu ghép theo mỗi yêu cầu sau:

a. Có cặp từ chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả nói về học tập.

b. Có cặp từ chỉ quan hệ điều kiện – kết quả nói về lao động.

c. Có cặp từ chỉ quan hệ giả thiết – kết quả nói về thời tiết.

d.Có cặp từ chỉ quan hệ tương phản nói về người nông dân.

e. Có cặp từ chỉ quan hệ nhượng bộ nói về sự kiên trì.

g. Có cặp từ chỉ quan hệ tăng tiến nói về lòng dũng cảm.

h. Có cặp từ hô ứng nói về những người trồng rừng.

i. Có cặp từ hô ứng nói về thời gian.

Trả lời:

a. Vì chú ý nghe giảng nên bạn ấy học rất giỏi.

b. Nếu chăm chỉ làm việc thì cuộc sống sẽ ấm no hơn.

c. Giá kể hôm đó trời không mưa thì chúng tôi đã được vui chơi thỏa thích.

d. Tuy lao động vất vả nhưng những người nông dân vẫn rất vui vẻ.

e. Mặc dù nhà rất xa nhưng bạn luôn đi học đúng giờ.

g. Càng mưa to, họ càng ra sức bảo vệ con đê.

h. Họ đi đến đâu, rừng cây ở đó lại xanh tươi.

i. Tiếng trống vừa vang lên, chúng tôi đã tập hợp ngay ngắn.

Ví dụ 8: Viết lại các câu ghép sau thành câu đơn:

a. Hoa đậu từng chùm, những cánh hoa màu tím ngát.

b. Nó nghiến răng ken két, nó không chịu khuất phục.

c. Sứ thần không làm nhục mệnh vua, ông xứng đáng là anh hùng thiên cổ.

d. Chích đi kiếm mồi, chú tìm được những hạt kê còn sót lại của sẻ.

Trả lời:

a. Hoa đậu từng chùm, màu tím ngát.

b. Nó nghiến răng ken két, không chịu khuất phục.

c. Sứ thần không làm nhục mệnh vua, xứng đáng là anh hùng thiên cổ.

d. Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê còn sót lại của Sé.

Ví dụ 9: Xác định chú ngữ của các vế mỗi câu ghép có trong đoạn văn sau:

Từ những ngôi trường xa xôi trên miền tuyết phủ của nước Nga cho đến ngôi trường héo lánh núp dưới hàng cọ của xứ A-rập, hàng triệu, hàng triệu trẻ em cùng đi học. Con hãy tưởng tượng mà xem, nếu phong trào học tập ấy bị ngừng lại thì nhân loại sẽ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man. Hãy can đảm lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng con luôn luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.

(Trích “Những tấm lòng cao cả” A-Mi-Xi)

Trả lời:

– Đoạn văn trên có 2 câu ghép.

+ Con hãy tưởng tượng mà xem,/ nếu/ phong trào học tập ấy bị ngừng lại/ thì/ nhân loại sẽ chìm đắm trong cánh ngu dốt, trong sự dã man.

+ Sách vở của con là vũ khí,/ lớp học của con là chiến trường!

Ví dụ 10: Từ đoạn thơ sau hãy viết các câu ghép rồi xác định chủ ngữ trong mỗi câu ghép vừa viết được:

Bầy ong giong ruổi trăm miền

Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa

Nối rừng hoang với biên xa

Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào

Nếu hoa có ở trời cao

Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm

        Chất trong vị ngọt mùi hương

Lặng thầm thay những con đường ong bay.

Trải qua mưa nắng vơi đầy

Men trời đất đủ làm say đất trời.

Bầy ong giữ hộ cho người

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.

(Hành trình của bầy ong – Nguyễn Đức Mậu)

Trả lời:

– Bầy ong giong ruổi trăm miền, chúng nối liền các mùa trong năm.

– Bầy ong bay từ rừng hoang đến biên xa và ở nơi đâu, chúng cũng tìm ra hương hoa ngọt ngào.

– Nếu hoa có ở trời cao thì bầy ong cũng tìm đến để tìm ra mật thơm.

– Nhờ bầy ong làm việc chăm chỉ và lặng thầm mà con người có được mật ngọt và thơm.

– Bầy ong làm việc bất chấp gian khổ, chúng tạo ra mật làm say đất trời.

– Nhờ bầy ong làm việc chăm chỉ mà những mùa hoa có ý nghĩa hơn đối với con người.

III. Các bài luyện tập:

1. Tìm các chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi vế câu ghép sau:

a. Trên sân trường, các bạn nam đá cầu còn các bạn nữ chơi nhảy dây.

b. Chiếc cầu bị hỏng nên mọi người phải đi đường vòng.

c. Hễ Nam nghi học là cả lớp tới lại lo lắng.

d. Sầm Sơn không chí đẹp mà còn có rất nhiều hãi sán.

2. Khoanh tròn vào chữ cái trước các cầu ghép sau đây:

a. Các bạn thi đấu hết mình vì danh dự của cả trường.

b. Các bạn thi đấu hết mình vì nhà trường sẽ thưởng lớn cho các ban.

c. Các bạn thi đấu hết mình với lòng tự tin rất cao.

d. Các bạn thi đấu hết mình để đạt thành tích cao nhất.

e. Các bạn thi đấu hết mình nhưng vẫn không đạt giải.

g. Các bạn thi đấu hết mình nên đã đạt giải nhất.

h. Các bạn thi đấu hết mình thì chắc chắn sẽ đạt giải cao.

i. Các bạn thi đấu hết mình trước sự cổ vũ nhiệt tình của mọi người.

k. Các bạn thi đấu hết mình và luôn ghi nhớ lời dặn của các thầy cỏ. n. Các bạn thi đấu hết mình mặc dù ai nấy đều rất mệt.

3. Điền dấu câu hoặc từ vào chỗ chấm rồi tìm các câu ghép ở đoạn văn sau:

Mặt trời lên cao dần ….….. gió đã bắt đầu thổi mạnh. Gió lên ….….. nước biển càng dữ ….….. khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào. Bãi vẹt đã ngập lưng chừng. Biển cả ….….. muốn nuốt tươi con đê mỏng manh ….…..  con mập đớp con cá chim nhỏ bé. Trọng giục thùng thùng. Từ hai bên ….….. đất đổ sập xuống từng mảng đất cao dần đã nổi lên trên mặt lòng sông thành một vệt đỏ. Sọt đất dựa vào cọc tre ….….. cọc tre giữ sọt đất ….….. dòng nước bị chặn đứng lại. Tiếng reo hò nổi lên ầm ĩ: Chúng ta thắng biển ….….. cố lên anh em ơi!

(Phỏng theo Chu Văn)

4. Tìm các câu ghép và xác định chủ ngữ ở mỗi vế câu trong đoạn văn sau:

Một giờ chiều, tiểu đội lên đường. Anh Roóc dẫn đầu, trên lưng anh là quả mìn to bè như một cái cổng. Nếu xe Mĩ đè xuống, quả mìn sẽ nổ tung. Từ hôm lĩnh nó về, Anh Roóc thích lắm, đi đâu anh cũng mang nó theo; ngủ, anh gối đầu lên nó. Hôm nay, trước khi đi, anh lại mang nọ ra lau chùi bóng loáng rồi nói với nó:

– Mìn ơi, hôm nay có thể gặp xe Mĩ đấy, nổ cho to nhé!

Tiểu đội du kích đang xuyên rừng. Kơ-lơ đi sau anh Roóc, mắt luôn hướng về phía trước.

(Theo Khuất Quang Thụy)

5. Viết các câu ghép theo mỗi yêu cầu sau đây:

a. Có cặp từ chí quan hệ nguyên nhân – kết quả nói về lao động.

b. Có cặp từ chí quan hệ điều kiện – kết quá nói về thời tiết.

c. Có cặp từ chỉ quan hệ giả thiết – kết quả nói về thầy cô.

d. Có cặp từ chỉ quan hệ tương phản nói về sự dũng cảm.

e. Có cặp từ chí quan hệ nhượng bộ nói về học tập.

g. Có cặp từ chí quan hệ tăng tiến nói về lòng kiên trì.

h. Có cặp từ hô ứng nói về những người nông dân.

i. Có cặp từ hô ứng nói về số lượng.

6. Viết lại các câu sau thành các câu ghép:

a. Chưa đi làm, anh ấy đã mua được xe máy.

b. Trên sân trường nhộn nhịp, các bạn học sinh đang nô đùa.

c. Trong đầm sen thơm ngát, những bóng nón trắng nhấp nhô.

d. Đang nô đùa vui vẻ thì trống báo giờ học đã đến.

e. Khi sân trường chưa một bóng người, tôi đã có mặt để trực nhật.

g. Mỗi người dân là một bông hoa đê’ cả nước trở thành một rừng hoa.

7. Viết lại các câu sau thành các câu đơn:

a. Những chú cá say đèn, chúng nhởn nhơ rong chơi.

b. Một đàn cá thấy ánh sáng nên rủ nhau đến quây quần.

c. Đàn cá mải mê theo đèn mà không biết đã bị bủa lưới.

d. Đàn cá bị kéo lên bờ, mấy con giãy lên đành đạch vẻ thất vọng.

e. Những chiếc đèn được tắt đi và những chú cá nằm gọn trong khoang.

g. Trời còn chưa sáng, những cánh buồm lại hối hả quay vào bờ.

8. Nêu quan hệ về nghĩa của các vế câu trong mỗi câu ghép sau:

a. Những đám mây sà xuống tạo cho chúng tôi cảm giác bồng bềnh.

b. Bầu trời trong xanh khiến mặt nước hổ càng như trong thêm.

c. Chúng tôi chưa trực nhật xong thì trời đã đổ mưa rào.

d. Cô bé ấy rất thông minh, không những thế còn rất chăm chỉ.

e. Cứ anh ấy trực nhật thì thế nào lớp cũng bị phê bình.

g. Mọi người đã tập trung đông đủ mà cậu ấy vẫn chưa thấy đâu.

9. Chọn cặp từ chỉ quan hệ điền vào chỗ chấm trong mồi câu sau và nêu quan hệ về nghĩa giữa các vế câu đó:

a. Nước lên ….….. thân đê càng trở nên mong manh hơn.

b. Nắng to ….….. sân thóc của mẹ sẽ mau khô hơn.

c. Trời mưa to ….….. gió còn rất mạnh.

d. Cậu ấy không hay ốm ….….. nom cậu ấy có vẻ rất yếu ớt.

e. Mặt biển ….….. êm đềm thì chúng tôi đi tắm an toàn hơn.

10. Tìm các cặp từ chỉ quan hệ điền vào chỗ chấm trong các câu sau và nêu quan hệ về nghĩa giữa các vế câu đó:

a. ….….. vàng rất quý ….….. con người có thể làm ra vàng.

b. ….….. vàng rất quý ….….. nó còn sử dụng nhiều trong công nghiệp,

c. ….….. vàng rất quý ….….. nhiều người mua để tích trữ.

d. ….….. vàng không quý ….….. Có tiền không biết mua thứ gì.

11. Thay các dấu câu trong các câu sau bằng các từ thích hợp:

a. Trời rét quá, chúng tôi phải nghỉ học.

b. Bên phải là núi Ba Vì; xa xa, những đàn bò đang thung thăng gặm cỏ.

c. Hồng mà đi thi, thế nào bạn ấy cũng đạt giải.

d. Mọi người đứng dây reo mừng: Bác Hồ đã đến!

12. Thay các từ chỉ quan hệ trong mỗi câu sau bằng một dấu câu thích hợp:

a. Cô giáo vừa dừng bài giảng và tiếng trống báo giờ ra chơi vang lên.

b. Người em hiền lành bao nhiêu thì người anh lại độc ác bấy nhiêu.

c. Trong lớp, các bạn nữ chơi chuyền còn ngoài sân, các bạn nam đá bóng.

d. Hoàn cảnh gia đình rất khó khăn mà cậu ấy vẫn học giỏi.

13. Đặt các câu ghép theo mỗi yêu cầu sau:

a. Có cặp từ chỉ quan hệ Vì – nên và một vế câu bị lược chủ ngữ.

b. Có cặp từ chỉ quan hệ Nếu – thì và một vế câu bị lược chủ ngữ.

c. Có cặp từ chỉ quan hệ Tuy – nhưng và một vế câu bị lược chủ ngữ.

d. Có cặp từ chỉ quan hệ tăng tiến và một vế câu bị lược chủ ngữ.

e. Có cặp từ hô ứng và một vế câu bị lược chủ ngữ.

14. Đặt các câu ghép gồm 3 vế câu và có cấu tạo như sau:

a. Các vế câu được ngăn cách bởi các dấu phẩy.

b. Các vế câu được ngăn cách bởi các từ chỉ quan hệ.

c. Các vế câu được ngăn cách bởi các dấu phẩy và từ chỉ quan hệ.

d. Các vế câu được ngăn cách bởi các dấu phẩy và dấu hai chấm.

e. Các vế câu được ngăn cách bởi các dấu hai chấm và từ chí quan hệ.

15.  Đặt các câu ghép có cấu tạo như sau:

a. Sở dĩ / Chủ ngữ – Vị ngữ / vì / Chủ ngữ – Vị ngữ.

b. Giá như / Chủ ngữ – Vị ngữ / thì / Chủ ngữ – Vị ngữ.

c. Chủ ngữ – Vị ngữ / tuy nhiên / Chủ ngữ – Vị ngữ.

d. Chủ ngữ – Vị ngữ / chẳng thế mà / Chủ ngữ – Vị ngữ.

e. Chủ ngữ / càng / Vị ngữ /thì / Chú ngữ / càng / Vị ngữ.

16. Tìm 4 câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao là những câu ghép và xác định các vế câu của mỗi câu đó.

a. Khoanh vào chữ cái trước các câu ghép có các vế câu có mối quan hệ chỉ nguyên nhân – kết quả sau đây:

b. Nhờ bác lao công mà sân trường luôn sạch sẽ.

c. Vì trồng nhiều cây xanh nên sân trường rất mát.

d. Bạn ấy có năng khiếu vẽ cho nên bạn vẽ rất đẹp.

e. Vì họ là anh em sinh đôi nên rất giống nhau.

g. Vì độc lập tự do của Tổ quốc mà các anh đã hi sinh thân mình.

h. Chân bạn ấy bị đau do đó không thể đến trường được.

17. Đánh dấu (x) vào ô trống trước cách dùng từ đúng trong các câu sau:

a. Chúng tôi lặng lẽ nhìn nhau nhưng không ai nói điều gì.

b. Thời tiết oi bức quá nhà tôi không có điện.

c. Bạn ấy học giỏi toán còn tôi không học giỏi tiếng Việt.

d. Cậu ấy mà hát thì không ai chê vào đâu được.

18. Chọn A, B hay C:

a. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ

A. nhưng không nơi nào đẹp bằng nơi tôi đã sinh ra.

B. mà không có nơi nào vừa ý tôi cả.

C. Cả A và B đều sai.

b. Tôi đã nói rất nhiều với anh ấy rồi

A. mà anh ấy vẫn chứng nào tật ấy.
B. nhưng anh ấy chẳng chịu nghe tôi một chút nào.

C. Cả A và B đều đúng.

c. Tôi đã làm xong cả ba bài tập

A. còn anh ấy chưa đi ngủ.

B. vậy mà anh ấy vẫn còn ngồi chơi.

C.nhưng anh ấy gọi tôi đi chơi.

d. Tôi là con út trong gia đình có 3 anh em

A. thì anh ấy là con cả trong gia đình có 4 anh em.

B. nên tôi được bố mẹ rất quan tâm.

C. còn anh ấy rất thích là con út trong gia đình.

19. Nối vế câu ở cột A với vế câu ở cột B sao cho phù hợp.

A B
1. Vì trời mưa to a. mà cả lớp mất vui
2. Nhờ trời mưa to b. vì thế cậu không hiểu bài
3. Tại cậu nghỉ học c. làm đường làng ngập úng
4. Do cậu nghỉ học d. nên đường làng sạch sẽ

20. Chọn từ thích hợp điền vào các chỗ chấm trong mỗi câu sau:

a. Chúng em quét sân trường ….….. các bạn lớp 5B tưới cây.

A. và.

B. còn.

C. Cả A và B đều đúng.

b. Anh ấy học rất giỏi ….….. anh ấy không gặp may mắn.

A. mà.

B. nhưng.

C. và.

c. Họ xứng đáng được khen ….….. họ đã có nhiều thành tích.

A. vì.

B. mà.

C. nhưng.

d. Anh ấy không chỉ hát hay ….….. anh ấy còn chơi đàn giỏi.

A. mà.

B. và.

C. Cả A và B đều sai.

21. Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:

a. Câu: “Cậu ấy không nói mà chỉ nhìn tôi” có nghĩa giống câu nào:

A. Cậu ấy chỉ nhìn tôi mà không nói.

B. Cậu ấy nhìn tôi nhưng không nói.

C. Cả A và B đều đúng.

b. Câu “Lớp 5A quét sân và lớp tôi khiêng bàn ghế.” giống với câu nào:

A. Lớp 5A khiêng bàn ghế còn lớp tôi quét sân.

B. Lớp tôi khiêng bàn ghế và lớp 5A quét sân.

C. Cả A và B đều sai.

c. Câu “Trời mưa to nên chúng tôi phải nghỉ học.” giống với câu nào:

A. Chúng tôi phải nghỉ học vì trời mưa to.

B. Chúng tôi phải nghỉ học nếu trời mưa to.

C. Cả A và B đều đúng.

d. Câu “Tôi vẫn đi học mặc dù trời mưa khá to.” giống với câu nào:

A. Tôi không đi học mặc dù trời không mưa.

B. Trời mưa khá to nhưng tôi vẫn đi học.

c. Cả A và B đều sai.

22. Viết lại các câu sau bằng các câu khác mà vẫn giữ nguyên nghĩa:

a. Anh ấy học hành chăm chỉ nên anh ấy đã đạt học sinh giỏi.

b. Chúng tôi đã rất cố gắng nhưng thầy giáo vẫn chưa bằng lòng.

c. Môn Tiếng Việt rất quan trọng vì nhờ đó ta học được các môn khác.

d. Tuy phải học tập vất vả, bạn ấy vẫn giúp được bố mẹ rất nhiều việc.

e. Cô giáo em không chỉ dịu dàng mà cô còn rất xinh đẹp nữa.

g. Cô giáo giảng rất hay không những thế cô còn rất thương học trò.

h. Hễ ai nói gì thì anh ấy làm theo ngay.

i. Giá bạn ấy biết nghe lời thầy cô thì bạn ấy đã không phải thi lại.

23. Nối vế câu ở cột A với vế câu ở cột B sao cho phù hợp.

A B
1. Cây cối sẽ rất tươi tốt a. mà trời vẫn mưa to.
2. Đường làng ngập hết b. dù trời mưa rào.
3. Đường làng đã ngập hết c. nếu trời mưa rào.
4. Cây cói vẫn xanh tốt. d. vì trời mưa to.

24. Chọn A, B hay C?

a. Câu Nhờ thầy cô động viên mà Hoa đã tiếp tục đi học. giống câu nào:

A. Hoa đã tiếp tục đi học nhờ các thầy cô động viên.

B. Vì Hoa tiếp tục đi học nên các thầy cô đã động viên.

C. Cả A và B đều đúng.

b. Câu Giá cậu đi cùng mình thì mình còn vui hơn nữa. giống câu nào:=

A. Nếu đi cùng mình thì cậu sẽ vui hơn.

B. Mình sẽ vui hơn nếu cậu đi cùng mình.

C. Nếu câu vui hơn thì mình đi cùng cậu.

c. Câu “Tôi vẫn đến muộn mặc dù đã cố gắng đi sớm.” giống câu nào:

A. Mặc dù đã cố gắng đi sớm nhưng tôi vẫn đến muộn.

B. Tôi đã cố gắng đi sớm tuy nhiên tôi vẫn đến muộn.

C. ả A và B đều đúng.

d. Câu “ rất khéo tay không những thế Hà còn chăm chỉ.”giống câu nào:

A. Hà đã khéo tay lại còn rất chăm chỉ.

B. Hà vừa khéo tay lại còn vừa chăm chỉ.

C. Hà không chỉ khéo tay mà Hà còn rất chăm chỉ.

25. Chọn cặp từ hô ứng điền vào chỗ chấm thích hợp trong các câu sau:

a. Anh ấy bảo ….….. thì tôi làm ….…..

b. Cô giáo em ….….. ra trường mà cô ….….. là giáo viên giỏi.

c. Thầy giáo nói đến ….….. là chúng tôi hiểu đến ….…..

d. Bạn ….….. học giỏi thì bạn ….….. sẽ được đi du lịch.

26. Ghi Đ vào ô trống trước câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến.

a. Bạn ấy không chỉ giỏi Tiếng Việt mà bạn ấy còn rất giỏi toán.

b. Bạn ấy học rất giỏi chẳng thế mà bạn ấy đã thi đạt năm điểm 10.

c. Bạn ấy rất giỏi toán còn em bạn ấy lại rất giỏi Tiếng Việt.

d. Bạn ấy hát rất hay và học cũng rất giỏi.

27. Nối vế câu ở cột A với vế câu ở cột B sao cho phù hợp.

A B
1. An không chỉ giỏi toán a. mà còn hay giúp đỡ các bạn.
2. An không những giỏi b. mà còn rất giỏi Tiếng Việt.
3. Cậu ta đã học kém c. mà còn rất chăm tập thể thao.
4. Chẳng những An khỏe d. lại còn lười học.

28. Ghi Đ vào ô trống trước câu ghép có cặp từ hô ứng.

a. Bạn ấy vừa học giỏi toán vừa học giỏi văn.

b. Thầy giáo nhắc nhiều, hắn càng tỏ ra khó chịu.

c. Tiền nào hưởng của ấy.

d. Anh ấy chưa về đến nhà thì trời đổ mưa rào.

29. Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng.

a. Câu “Mưa cùng to, gió càng thổi mạnh.” giống câu:

A. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh.

B. Gió thổi càng mạnh, mưa càng to.

C. Cả A và B đều đúng

b. Câu “Trời vừa sáng, bà con đã ra đồng.” giống câu:

A. Bà con ra đồng khi trời chưa sáng.

B. Trời đã sáng, bà con vừa ra đồng.

C. Bà con ra đồng lúc trời vừa sáng.

c. Câu “Anh ấy nói giá bao nhiêu tôi trả bấy nhiêu.” giống câu:

A. Tôi mua bao nhiêu thì anh ấy nói giá bấy nhiêu.

B. Tôi nói giá bao nhiêu thì anh ấy trả bấy nhiêu.

C. Cả A và B đều sai.

d. Câu “Hà hát vừa hay, bạn ấy lại vừa học giỏi.” giống câu:

A. Hà đã hát hay lại còn học giỏi.

B. Hà vừa học giỏi bạn ấy lại vừa hát hay.

C. Hà không chỉ hát hay mà bạn ấy còn học giỏi

Hướng dẫn giải

1.

a. Trên sân trường, các ban nam đá cầu còn các bạn nữ chơi nhảy dây.

CN1                VN1                      CN2                 VN2

b. Chiếc cầu bị hỏng nên mọi người phải đi đường vòng.

CN1               VN1             CN2               VN2

c. Hễ Nam nghỉ học là cả lớp tôi lại lo lắng.

CN1          VN1                 CN2 VN2

d. Sầm Sơn không chỉ đẹp mà còn có rất nhiều hải sản. (Khuyết CN2)

CN1                               VN1                               VN2

2. Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu: b, d, e, g, n.

3. Mặt trời lên cao dần, gió đã bắt đầu thổi mạnh. Gió lên, nước biển càng dữ, khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào. Bãi vẹt đã ngập lưng chừng. Biển cả như muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.

Trống giục thùng thùng. Từ hai bên, đất đổ sập xuống từng mảng, đất cao dần — đã nổi lên trên mặt lòng sông thành một vệt đỏ. Sọt đất dựa vào cọc tre, cọc tre giữ sọt đất  khiến dòng nước bị chặn đứng lại. Tiếng reo hò nổi lên ầm ĩ: Chúng ta thắng biển rồi, cố lên anh em ơi!

(Phỏng theo CHU VĂN)

– Các câu ghép có trong đoạn văn trên là:

+ Mặt trời lên cao dần,/ gió đã bắt đầu thổi mạnh.

+ Gió lên,/ nước biển càng dữ,/ khoảng mênh mông ầm ĩ càng lan rộng vào.

+ Biển cả như muốn nuốt tươi con đê mỏng manh/ như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.

+ Từ hai bên, đất đổ sập xuống từng mảng, đất cao dần đã nổi lên trên mặt lòng sông thành một vệt đỏ.

+ Sọt đất dựa vào cọc tre,/ cọc tre giữ sọt đất / khiến dòng nước bị chặn đứng lại.

+ Chúng ta thắng biển rồi,/cố lên anh em ơi!

4. Các câu ghép có trong đoạn văn là:

– Anh Roóc dẫn dầu, trên lưng anh là quả mìn to bè như một cái cổng.

CN1    VN1                                    CN2                          VN2

– Nếu xe Mĩ đè xuống, quả mìn sẽ nổ tung.

CN1          VN1                 CN2                       VN2

– Từ hôm lĩnh nó về, Anh Roóc thích lắm, đi đâu anh cũng mang nó theo;

CN1                VN1                         CN2                         VN2

ngủ, anh gối đầu lên nó.

CN3 VN3

– Kơ-lơ đi sau anh Roóc, mắt luôn hướng về phía trước.

CN1                  VN1                   CN2                         VN2

5.

a. Vì gia đình bác chăm chỉ lao động nên gia đình bác rất giàu có.

b. Nếu trời không mưa thì có rét cũng chẳng sao.

c. Nếu thầy có bị ốm thì học sinh sẽ rất buồn.

d. Tuy còn nhỏ nhưng em bé rất dũng cảm.

e. Mặc dù gia đình khó khăn nhưng bạn ấy rất cố gắng học tập.

g. Không chỉ khó khăn mà bạn ấy còn đau ốm luôn.

h. Vừa chở xe lúa về đến nhà họ đã bắt tay vào việc tuốt lúa.

i. Có bao nhiêu bạn đi thi thì bấy nhiêu bạn đạt giải.

6.

a. Anh ấy chưa đi làm, anh ấy đã mua được xe máy.

b. Sân trường nhộn nhịp, các bạn học sinh đang nô đùa.

c. Đầm sen thơm ngát, những bóng nón trắng nhấp nhô.

d. Chúng em đang nô đùa vui vẻ thì trống báo giờ học đã đến.

e. Sân trường chưa một bóng người, tôi đã có mặt để trực nhật.

g. Mỗi người dân là một bông hoa, cả nước trở thành một rừng hoa.

7.

a. Những chú cá say đèn, nhởn nhơ rong chơi.

b. Một đàn cá thấy ánh sáng, rủ nhau đến quây quần.

c. Đàn cá mải mê theo đèn, không biết đã bị búa lưới.

d. Đàn cá bị kéo lên bờ, giãy lên đành đạch vẻ thất vọng.

e. Những chú cá nằm gọn trong khoang.

g. Còn chưa sáng, những cánh buồm lại hối hả quay vào bờ.

8.

a. Nguyên nhân – kết quả.

b. Nguyên nhân – kết quả.

c. Câu ghép có cặp từ hô ứng: chưa – đã.

d. Quan hệ tăng tiến.

e. Giả thiết – kết quả.

g. Quan hệ tương phản

9.

a. Nước lên khiến thân đê càng trở nên mong manh hơn. (Nguyên nhân – Kết quả)

b. Nắng to làm cho sân thóc của mẹ sẽ mau khô hơn. (Nguyên nhân – Kết quả)

c. Trời mưa to không những thế gió còn rất mạnh. (Quan hệ Tăng tiến)

d. Cậu ấy không hay ốm nhưng nom cậu ấy có vẻ rất yếu ớt. (Tương phản)

e. Mặt biển nến êm đềm thì chúng tôi đi tắm an toàn hơn. (Điều kiện – Kết quả)

10.

a. Tuy vàng rất quý nhưng con người có thể làm ra vàng. (Tương phản)

b. Không những vàng rất quý nó còn sử dụng nhiều trong công nghiệp. (Tăng tiến)

c. Vì vàng rất quý nên nhiều người mua để tích trữ. (Nguyên nhân – kết quả)

d. Nếu vàng không quý thì có tiền không biết mua thứ gì. (Giả thiết)

11.

a. Trời rét quá nên (vì vậy) chúng tôi phải nghỉ học.

b. Bên phải là núi Ba Vì xa xa, những đàn bò đang thung thăng gặm cỏ.

c. Hồng mà đi thi thì thế nào bạn ấy cũng đạt giải.

d. Mọi người đứng dậy reo mừng Bác Hồ đã đến!

12.

a. Cô giáo vừa dừng bài giảng, tiếng trống báo giờ ra chơi vang lên.

b. Người em hiền lành bao nhiêu, người anh lại độc ác bấy nhiêu.

c. Trong lớp, các bạn nữ chơi chuyền, ngoài sân, các bạn nam đá bóng.

d. Hoàn cảnh gia đình rất khó khăn, cậu ấy vẫn học giỏi.

13.

a. Vì cậu ấy chăm chỉ nên học rất giỏi.

b. Nếu chăm chỉ thì cậu ấy sẽ học rất giỏi.

c. Tuy không học giỏi nhưng bạn ấy rất chịu khó học.

d. Không những học giỏi cậu ấy còn rất chăm chỉ học.

e. Cậu ấy vừa thi xong, kết quả đã có ngay trên máy

14.

a. Lớp 5A quét sân, lớp 5B nhổ cỏ, lớp 5C tưới cây.

b. Anh học tiểu học còn em học mẫu giáo nên mẹ rất vất vả.

c. Hoa cúc vàng, hoa lan trắng nhưng cá hai loài hoa đều rất sang trọng.

d. Bố mẹ hồi hộp, ông bà lo lắng: hôm nay tôi đi thi.

e. Cả nhà lo lắng: hôm nay tôi đi thi mà vẫn chưa khỏi ốm.

15.

a. Sở dĩ mọi người rất vuicác bạn đã thắng trận trở về.

b. Giá như hôm ấy trời nắng thì cả lớp đã được đi tham quan.

c. Hoa đào không thơm tuy nhiên màu sắc của nó rất đẹp.

d. Cô ấy hát rất hay chẳng thế mà lần nào dự thi cô ấy cũng đạt giải.

e. Cây giống càng to thì việc chăm sóc càng phải cẩn thận.

16.

a. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.

b. Làm ruộng ăn cơm nằm, nuôi tằm, ăn cơm đứng.

c. Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao.

d. Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

e. Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.

17. Khoanh vào chữ cái trước các câu: c, d, g.

c. Nhờ bác lao công là trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

d. Vì trồng nhiều cây xanh là trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

g. Vì độc lập tự do của Tổ quốc là trạng ngữ chỉ mục đích.

18. Đánh dấu (x) vào ô trống trước các câu: a, b, d.

19. a. A; b. c; c. B; d. B.

20. Nối như sau: 1 -c; 2-d; 3-b; 4-a.

21. a. c; b. B; c. A; d. A.

22. a. c; b. B; c. A; d. B.

23.

a. Anh ấy đã đạt học sinh giỏi vì anh ấy học hành chăm chỉ.

b. Thầy giáo vẫn chưa bằng lòng dù chúng tôi đã rất cố gắng.

c. Nhờ môn Tiếng Việt ta học được các môn khác nên nó rất quan trọng.

d. Bạn ấy vẫn giúp được bố mẹ rất nhiều việc mặc dù phải học tập vất vả.

e. Không những cô giáo em dịu dàng mà cò còn rất xinh đẹp nữa.

g. Cô giáo không chì giảng rất hay mà cô còn rất thương học trò.

h. Anh ấy làm theo ngay hễ ai nói gì.

i. Bạn ấy không phải thi lại nếu bạn ấy biết nghe lời thầy cô.

24. Nối như sau: 1 -c; 2-d;3-a;4-b.

25. a. A; b. B; c. c; d. c.

26.

a. Anh ấy bảo sao thì tôi làm vậy.

b. Cô giáo em vừa ra trường mà cô đã là giáo viên giỏi.

c. Thầy giáo nói đến đâu là chúng tôi hiểu đến đấy.

d. Bạn nào học giỏi thì bạn ấy sẽ được đi du lịch.

27. Ghi Đ vào ô trống trước các câu: a; b

28. Nối như sau: 1 – b; 2-a; 3-d; 4-c.

29. Ghi Đ vào ô trống trước các câu: c; d.

30. a. A; b. C; c. C; d. B.

Comments are closed.